Pages

Bài đăng

Ảnh của tôi
Blog chia sẻ tài liệu học tiếng Hoa. Thầy Trường 0779009567 Tiếng Hoa Cần Thơ
Được tạo bởi Blogger.

Thứ Tư, 4 tháng 11, 2026

214 BỘ THỦ

Học Bộ Thủ

Phồn thể · Giản thể · Hán Việt

Bảng tra cứu các bộ thủ thông dụng. Gõ chữ Hán, pinyin (không cần dấu), tên Hán Việt hoặc nghĩa tiếng Việt để lọc.

BỘ THỦ BÀI 07

Ứng Dụng Học & Tập Viết Bộ Thủ Chữ Hán

Học & Luyện Viết Bộ Thủ Chữ Hán

Chọn một bộ thủ bất kỳ để xem thứ tự nét viết và tập viết trực tiếp bằng chuột hoặc màn hình cảm ứng.

Bộ Nữ

Ý nghĩa: Phụ nữ, con gái | Ví dụ: 好 (Hảo), 如 (Như)

Thứ tự nét viết (Ảnh động)
Bảng bạn tập viết (Chuột/Touch)
```

BỘ THỦ BÀI 06

Ứng Dụng Học & Tập Viết Bộ Thủ Chữ Hán

Học & Luyện Viết Bộ Thủ Chữ Hán

Chọn một bộ thủ bất kỳ để xem thứ tự nét viết và tập viết trực tiếp bằng chuột hoặc màn hình cảm ứng.

Bộ Nữ

Ý nghĩa: Phụ nữ, con gái | Ví dụ: 好 (Hảo), 如 (Như)

Thứ tự nét viết (Ảnh động)
Bảng bạn tập viết (Chuột/Touch)
```

BỘ THỦ BÀI 05

Ứng Dụng Học & Tập Viết Bộ Thủ Chữ Hán

Học & Luyện Viết Bộ Thủ Chữ Hán

Chọn một bộ thủ bất kỳ để xem thứ tự nét viết và tập viết trực tiếp bằng chuột hoặc màn hình cảm ứng.

Bộ Nữ

Ý nghĩa: Phụ nữ, con gái | Ví dụ: 好 (Hảo), 如 (Như)

Thứ tự nét viết (Ảnh động)
Bảng bạn tập viết (Chuột/Touch)
```

Thứ Hai, 2 tháng 11, 2026

NỀN TẢNG CHỮ HÁN

Nền tảng chữ Hán
Nhập môn Hán tự

Nền tảng chữ Hán

Chưa nắm các kiến thức nền tảng dưới đây thì rất khó học chữ Hán. Mỗi chữ trong trang đều có pinyin, âm Hán Việt, nghĩa, hình động thứ tự nét và khung để bạn tập viết ngay bằng chuột hoặc ngón tay.

Bắt đầu từ nét cơ bản
1

Nét cơ bản (笔画 bǐhuà, bút hoạch)

Mọi chữ Hán đều dựng từ một số loại nét. Nhận ra từng nét thì mới viết đúng hình chữ và đúng thứ tự. Chạm vào ô vuông để xem nét được vẽ lại. Chấm đỏ là điểm bắt đầu.

Chấm đỏ: nơi đặt bút.

永字八法 (yǒngzì bāfǎ, vĩnh tự bát pháp)

Chữ 永 (yǒng, vĩnh: lâu dài) có đủ các nét cơ bản nên truyền thống dùng để luyện nét. Bấm vào chữ để xem hình động và tập viết.

Ghi chú. Danh sách gốc có mục "Bổ sung" nhưng không ghi tên nét nào, nên trang này bỏ qua mục đó. Các nét gãy, móc, cong, xiêng là nét kết hợp phát triển từ các nét đầu; tên đầy đủ của chúng thường ghép từ hai nét, ví dụ 横折 (héngzhé, hoành chiết) hay 竖钩 (shùgōu, thụ câu). Phần ghi chú này là phần bổ sung của người soạn trang.
2

Thứ tự nét viết (笔顺 bǐshùn, bút thuận)

Viết đúng thứ tự thì chữ cân đối, viết nhanh không bị rối và dễ nhớ. Dưới mỗi chữ là các khung ghi lại từng bước: nét đỏ là nét vừa viết. Bấm vào một khung để xem riêng nét đó.

3

Học thử 1 đến 10

Mười chữ số đều áp dụng trực tiếp các quy tắc ở mục 2, nên hãy viết đúng thứ tự ngay từ đầu. Bấm vào chữ để xem hình động và tập viết.

Cần nhớ. 一 二 三 viết từ trên xuống; 十 theo "ngang trước sổ sau"; 八 theo "phẩy trước mác sau"; 四 theo "vào rồi đóng cửa".
4

Chữ tượng hình và chữ ghép

Học theo họ chữ: từ một chữ gốc, thêm hoặc ghép để ra chữ mới. Nhận ra cách tạo chữ giúp nhớ nhanh hơn. Lọc theo kiểu tạo chữ ở dưới; chữ chưa gắn nhãn chỉ hiện ở "Tất cả".

末 / 未
末 (mò, mạt: ngọn, cuối) có nét ngang trên dài hơn nét ngang dưới. 未 (wèi, vị: chưa) thì ngược lại.
土 / 士
土 (tǔ, thổ: đất) ngang trên ngắn, ngang dưới dài. 士 (shì, sĩ: học trò) ngang trên dài, ngang dưới ngắn.

Bốn cách tạo chữ (六書 liùshū, lục thư)

KiểuÝ nghĩaVí dụ
Tượng hình 象形 xiàngxíng, tượng hìnhVẽ lại hình vật.人 日 月 山 木 火 水 目 田 馬
Chỉ sự 指事 zhǐshì, chỉ sựDùng dấu hiệu để chỉ ý.上 下 本 末
Hội ý 會意 huìyì, hội ýGhép các chữ để ra nghĩa mới.明 休 好 林 森 安
Hình thanh 形聲 xíngshēng, hình thanhMột phần chỉ nghĩa, một phần chỉ âm. Đa số chữ Hán thuộc kiểu này.媽 嗎 柱 住 注 海 梅 們 問
5

Quy trình học một chữ mới

Với mỗi chữ, đi qua các bước sau theo thứ tự. Phân tách bộ thủ và gắn với từ vựng giúp chữ ở lại trong đầu lâu hơn.

  1. Nhìn hình chữ và đếm số nét.
  2. Phân tách bộ thủ (部首 bùshǒu, bộ thủ). Nếu là chữ hình thanh, tách phần nghĩa và phần âm.
  3. Ghi âm đọc: pinyin có thanh điệu và âm Hán Việt.
  4. Ghi nghĩa: nghĩa gốc trước, nghĩa mở rộng sau.
  5. Học từ vựng: ít nhất 2 đến 3 từ ghép chứa chữ đó.
  6. Luyện đọc, gõ, viết: đọc to, gõ bằng bộ gõ pinyin, viết đúng thứ tự nét trên giấy, rồi viết bằng ngón tay lên không khí, lên bàn, lên lòng bàn tay, ở bất cứ chỗ nào.

Ví dụ thẻ chữ: 好

Pinyin
hǎo
Hán Việt
hảo
Nghĩa
tốt, đẹp, giỏi
Số nét
6
Bộ thủ
女 (nǚ, nữ)
Cấu tạo
女 (phụ nữ) + 子 (con), kiểu hội ý
Thứ tự nét
Trái trước, phải sau: viết hết 女 rồi mới viết 子.
Từ vựng
你好 nǐ hǎo, nhĩ hảo: xin chào
好人 hǎo rén, hảo nhân: người tốt
好看 hǎo kàn, hảo khán: đẹp, dễ nhìn

Từ vựng mẫu cho các chữ ở mục 4

TừPinyinHán ViệtNghĩa
6

Ôn luyện thường xuyên

Học mới và ôn cũ song song, vì không ôn thì chữ cũ sẽ quên dần. Các gợi ý dưới đây là phần bổ sung của người soạn trang; hãy điều chỉnh theo sức của bạn.

Lịch ôn lặp lại ngắt quãng

  1. 1ngày sau
  2. 3ngày sau
  3. 7ngày sau
  4. 15ngày sau
  5. 30ngày sau

Mỗi ngày

Học khoảng 5 đến 10 chữ mới theo một họ chữ, ví dụ cả nhóm 木: 本, 末, 林, 森, 休. Sau đó ôn chữ của các ngày trước.

Ôn bằng ba kỹ năng

Nhìn chữ, đọc âm và nghĩa. Nghe hoặc nhìn nghĩa, rồi viết chữ. Gõ chữ bằng pinyin.

Ôn theo họ chữ

Tự hỏi chữ này ghép từ những bộ nào, và có chữ nào cùng phần âm hoặc phần nghĩa.

Dùng thẻ ghi nhớ

Mỗi thẻ ghi chữ, pinyin, Hán Việt, nghĩa và từ vựng, theo mẫu thẻ chữ 好 ở mục 5.

0 chữ đã tập xong ở chế độ "Tô theo nét"

Tiến độ lưu trong trình duyệt này. Mở phòng tập viết, chọn chữ và tô đúng hết các nét để chữ được đánh dấu ✓.

Dữ liệu hình dạng và thứ tự nét lấy từ dự án Make Me a Hanzi qua Hanzi Writer Data, theo giấy phép Arphic Public License. Hình động và khung tập viết trên trang được viết riêng. Thứ tự nét theo chuẩn Trung Quốc đại lục; một số chữ (như 右) có chuẩn khác ở nơi khác.