Bảng tra cứu các bộ thủ thông dụng. Gõ chữ Hán, pinyin (không cần dấu), tên Hán Việt hoặc nghĩa tiếng Việt để lọc.
Thứ Tư, 4 tháng 11, 2026
BỘ THỦ BÀI 07
Học & Luyện Viết Bộ Thủ Chữ Hán
Chọn một bộ thủ bất kỳ để xem thứ tự nét viết và tập viết trực tiếp bằng chuột hoặc màn hình cảm ứng.
Bộ Nữ
Ý nghĩa: Phụ nữ, con gái | Ví dụ: 好 (Hảo), 如 (Như)
BỘ THỦ BÀI 06
Học & Luyện Viết Bộ Thủ Chữ Hán
Chọn một bộ thủ bất kỳ để xem thứ tự nét viết và tập viết trực tiếp bằng chuột hoặc màn hình cảm ứng.
Bộ Nữ
Ý nghĩa: Phụ nữ, con gái | Ví dụ: 好 (Hảo), 如 (Như)
BỘ THỦ BÀI 05
Học & Luyện Viết Bộ Thủ Chữ Hán
Chọn một bộ thủ bất kỳ để xem thứ tự nét viết và tập viết trực tiếp bằng chuột hoặc màn hình cảm ứng.
Bộ Nữ
Ý nghĩa: Phụ nữ, con gái | Ví dụ: 好 (Hảo), 如 (Như)
Thứ Hai, 2 tháng 11, 2026
NỀN TẢNG CHỮ HÁN
Nền tảng chữ Hán
Chưa nắm các kiến thức nền tảng dưới đây thì rất khó học chữ Hán. Mỗi chữ trong trang đều có pinyin, âm Hán Việt, nghĩa, hình động thứ tự nét và khung để bạn tập viết ngay bằng chuột hoặc ngón tay.
Nét cơ bản (笔画 bǐhuà, bút hoạch)
Mọi chữ Hán đều dựng từ một số loại nét. Nhận ra từng nét thì mới viết đúng hình chữ và đúng thứ tự. Chạm vào ô vuông để xem nét được vẽ lại. Chấm đỏ là điểm bắt đầu.
Chấm đỏ: nơi đặt bút.
永字八法 (yǒngzì bāfǎ, vĩnh tự bát pháp)
Chữ 永 (yǒng, vĩnh: lâu dài) có đủ các nét cơ bản nên truyền thống dùng để luyện nét. Bấm vào chữ để xem hình động và tập viết.
Thứ tự nét viết (笔顺 bǐshùn, bút thuận)
Viết đúng thứ tự thì chữ cân đối, viết nhanh không bị rối và dễ nhớ. Dưới mỗi chữ là các khung ghi lại từng bước: nét đỏ là nét vừa viết. Bấm vào một khung để xem riêng nét đó.
Học thử 1 đến 10
Mười chữ số đều áp dụng trực tiếp các quy tắc ở mục 2, nên hãy viết đúng thứ tự ngay từ đầu. Bấm vào chữ để xem hình động và tập viết.
Chữ tượng hình và chữ ghép
Học theo họ chữ: từ một chữ gốc, thêm hoặc ghép để ra chữ mới. Nhận ra cách tạo chữ giúp nhớ nhanh hơn. Lọc theo kiểu tạo chữ ở dưới; chữ chưa gắn nhãn chỉ hiện ở "Tất cả".
末 (mò, mạt: ngọn, cuối) có nét ngang trên dài hơn nét ngang dưới. 未 (wèi, vị: chưa) thì ngược lại.
土 (tǔ, thổ: đất) ngang trên ngắn, ngang dưới dài. 士 (shì, sĩ: học trò) ngang trên dài, ngang dưới ngắn.
Bốn cách tạo chữ (六書 liùshū, lục thư)
| Kiểu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tượng hình 象形 xiàngxíng, tượng hình | Vẽ lại hình vật. | 人 日 月 山 木 火 水 目 田 馬 |
| Chỉ sự 指事 zhǐshì, chỉ sự | Dùng dấu hiệu để chỉ ý. | 上 下 本 末 |
| Hội ý 會意 huìyì, hội ý | Ghép các chữ để ra nghĩa mới. | 明 休 好 林 森 安 |
| Hình thanh 形聲 xíngshēng, hình thanh | Một phần chỉ nghĩa, một phần chỉ âm. Đa số chữ Hán thuộc kiểu này. | 媽 嗎 柱 住 注 海 梅 們 問 |
Quy trình học một chữ mới
Với mỗi chữ, đi qua các bước sau theo thứ tự. Phân tách bộ thủ và gắn với từ vựng giúp chữ ở lại trong đầu lâu hơn.
- Nhìn hình chữ và đếm số nét.
- Phân tách bộ thủ (部首 bùshǒu, bộ thủ). Nếu là chữ hình thanh, tách phần nghĩa và phần âm.
- Ghi âm đọc: pinyin có thanh điệu và âm Hán Việt.
- Ghi nghĩa: nghĩa gốc trước, nghĩa mở rộng sau.
- Học từ vựng: ít nhất 2 đến 3 từ ghép chứa chữ đó.
- Luyện đọc, gõ, viết: đọc to, gõ bằng bộ gõ pinyin, viết đúng thứ tự nét trên giấy, rồi viết bằng ngón tay lên không khí, lên bàn, lên lòng bàn tay, ở bất cứ chỗ nào.
Ví dụ thẻ chữ: 好
- Pinyin
- hǎo
- Hán Việt
- hảo
- Nghĩa
- tốt, đẹp, giỏi
- Số nét
- 6
- Bộ thủ
- 女 (nǚ, nữ)
- Cấu tạo
- 女 (phụ nữ) + 子 (con), kiểu hội ý
- Thứ tự nét
- Trái trước, phải sau: viết hết 女 rồi mới viết 子.
- Từ vựng
- 你好 nǐ hǎo, nhĩ hảo: xin chào
好人 hǎo rén, hảo nhân: người tốt
好看 hǎo kàn, hảo khán: đẹp, dễ nhìn
Từ vựng mẫu cho các chữ ở mục 4
| Từ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|
Ôn luyện thường xuyên
Học mới và ôn cũ song song, vì không ôn thì chữ cũ sẽ quên dần. Các gợi ý dưới đây là phần bổ sung của người soạn trang; hãy điều chỉnh theo sức của bạn.
Lịch ôn lặp lại ngắt quãng
- 1ngày sau
- 3ngày sau
- 7ngày sau
- 15ngày sau
- 30ngày sau
Mỗi ngày
Học khoảng 5 đến 10 chữ mới theo một họ chữ, ví dụ cả nhóm 木: 本, 末, 林, 森, 休. Sau đó ôn chữ của các ngày trước.
Ôn bằng ba kỹ năng
Nhìn chữ, đọc âm và nghĩa. Nghe hoặc nhìn nghĩa, rồi viết chữ. Gõ chữ bằng pinyin.
Ôn theo họ chữ
Tự hỏi chữ này ghép từ những bộ nào, và có chữ nào cùng phần âm hoặc phần nghĩa.
Dùng thẻ ghi nhớ
Mỗi thẻ ghi chữ, pinyin, Hán Việt, nghĩa và từ vựng, theo mẫu thẻ chữ 好 ở mục 5.
Tiến độ lưu trong trình duyệt này. Mở phòng tập viết, chọn chữ và tô đúng hết các nét để chữ được đánh dấu ✓.
