Pages

Bài đăng

Ảnh của tôi
Blog chia sẻ tài liệu học tiếng Hoa. Thầy Trường 0779009567 Tiếng Hoa Cần Thơ
Được tạo bởi Blogger.

Thứ Tư, 29 tháng 6, 2022

汉语阅读教程 第三十课

游泳 健美 健康

经常游泳能使人身体健康,体形健美。这是因为人在游泳的时候,全身肌肉都在活动,长时间的锻炼会使肌肉变得柔软而且有弹性。游泳时,人消耗的能量比在陆地上多。经常游泳,可以慢慢去掉身体内多余的脂肪。这样,如果适当控制饮食,胖人就会变瘦。对比较瘦的人来说,由于运动增加了食欲,时间长了,瘦人也会健壮起来。经常在低温下游泳,能使皮肤的血液循环加快,这样皮肤会更红润、更健康。游泳时,水对皮肤不停地进行按摩,可以使皮肤变得有弹性,有光泽。另外,室外游泳,还可以进行日光浴,晒晒太阳,对骨头的生长也有好处。

游泳对治疗慢性病也是一项非常好的运动。听说,有一所大学开办了一家游泳医院,这家医院对失眠、健忘等病有很好的治疗效果。

根据短文判断正误

1)经常游泳的人身体又健康又健美。

2)胖人只要游泳就会变瘦。

3)瘦人游泳会更瘦。

4)游泳对人的皮肤也有好处。

5)游泳可以治疗慢性病。

TT

Sim

Trad

Pin

Viet

Eng

1

健美

健美

jiàn měi

khoẻ đẹp

healthy and beautiful

2

健康

健康

jiàn kāng

khoẻ mạnh

health

3

经常

經常

jīng cháng

thường xuyên

frequently

4

使

使

shǐ

làm cho

to make

5

体形

體形

xíng

thể hình

figure

6

全身

全身

quán shēn

toàn thân

whole body

7

肌肉

肌肉

ròu

bắp

muscle

8

活动

huó dòng

hoạt động

to exercise

9

锻炼

鍛鍊

duàn liàn

rèn luyện

to toughen

10

变得

變得

biàn de

trở nên

to become

11

柔软

柔軟

róu ruǎn

mềm

soft

12

有弹性

有彈性

yǒu tán xìng

dẻo dai

flexible

13

消耗

消耗

xiāo hào

tiêu hao, sử dụng

to use up

14

能量

能量

néng liàng

năng lượng

energy

15

陆地

陸地

đất liền

dry land (as opposed to the sea)

16

去掉

去掉

diào

khử đi, làm mất đi

to get rid of

17

nèi

trong

inside

18

多余

多餘

duō

thừa

superfluous

19

脂肪

脂肪

zhī fáng

mỡ

fat (in the body, in a plant, or in food)

20

适当

適當

shì dàng

thích hợp, thích đáng

suitable

21

控制

控制

kòng zhì

khống chế

control

22

饮食

飲食

yǐn shí

ăn uống

food and drink

23

胖人

胖人

pàng rén

người béo

overweight person

24

shòu

ốm

thin

25

由于

yóu

do

due to

26

增加

增加

zēng jiā

tăng

to raise

27

食欲

食慾

shí

sự thèm ăn

appetite

28

健壮

jiàn zhuàng

to khoẻ

robust

29

低温

wēn

nhiệt độ thấp

low temperature

30

皮肤

皮膚

da dẻ

skin

31

血液循环

血液循環

xuè xún huán

tuần hoàn máu

blood circulation

32

加快

加快

jiā kuài

tăng nhanh

to accelerate

33

gèng

cànghơn

more

34

红润

紅潤

hóng rùn

đỏ nhuận

ruddy

35

不停

不停

tíng

không dừng, liên tục

incessant

36

进行

進行

jìn xíng

tiến hành

to advance

37

按摩

按摩

àn

mát xa

massage

38

光泽

guāng

ánh sáng

luster

39

另外

另外

lìng wài

ngoài ra

additional

40

室外

室外

shì wài

ngoài trời

outdoor

41

日光浴

日光浴

guāng

tắm nắng

sunbathing

42

晒晒太阳

曬曬太陽

shài shài tài yáng

phơi nắng

to leave out in the sun

43

骨头

骨頭

tou

xương

bone

44

生长

生長

shēng zhǎng

sinh trưởng, phát triển

to grow

45

治疗

治療

zhì liáo

trị liệu

to treat (an illness)

46

一项

xiàng

1 loại, 1 mục

an item

47

suǒ

lượng từ của bệnh viện, trường học

48

大学

大學

xué

đại học

university

49

开办

開辦

kāi bàn

tổ chức, mở

to open

50

jiā

lượng từ của bệnh viện, ngân hàng, tiệm

51

失眠

失眠

shī mián

mất ngủ

to suffer from insomnia

52

健忘

健忘

jiàn wàng

mau quên, đãng trí

forgetful

53

根据

gēn

căn cứ

according to

54

短文

短文

duǎn wén

đoạn văn

55

判断

pàn duàn

phán đoán

to judge

56

正误

正誤

zhèng

đúng sai

true or false?

 

Thứ Ba, 21 tháng 6, 2022

HSK1 CHUẨN - ĐỌC HIỂU

HSK1阅读

ĐỌC HIỂU HSK1

 

第一课:你好!

 

你好!

你好!

 

您好!

你们好!

 

对不起!

没关系!

 

第二课:谢谢!

 

谢谢!

不谢!

 

谢谢你!

不客气!

 

再见!

再见!

 

第三课:你叫什么名字?

 

你叫什么名字?

我叫李月。

 

你是老师吗?

我不是老师。我是学生。

 

你是中国人吗?

我不是中国人,我是美国人。

 

这是什么?

这是书。

这是什么书?

这是中文书。

是你的书吗?

不是。这是王老师的书。

 

第四课:他是我的汉语老师

 

她是谁?

她是我的汉语老师。她叫李月。

 

你是哪国人?

我是美国人。你呢?

我是中国人。

 

他是谁?

他是我同学。

她呢?她是你同学吗?

她不是我同学,她是我朋友。

 

第五课:她女人今年二十岁

 

你家有几口人?

我家有三口人。

 

你女儿几岁了?

她今年四岁了。

 

李老师多大了?

她今年五十岁了。

她女儿呢?

她女儿今年二十岁。

 

第六课:我会说汉语

 

你会说汉语吗?

我会说汉语。

你妈妈会说汉语吗?

她不会说。

 

中国菜好吃吗?

中国菜很好吃。

你会做中国菜吗?

我不会做。

 

你会写汉字吗?

我会写汉字。

这个字怎么写?

对不起!这个字我会读,不会写。

 

第七课:今天几号?

 

请问,今天几号?

今天是9月1号。

今天星期几?

星期三。

 

昨天是几月几号?

昨天是8月31号,星期二。

明天呢?

明天是9月2号,星期四。

 

明天星期六,你去学校吗?

我去学校。

你去学校做什么?

我去学校看书。

 

第八课:我想喝茶

 

你想喝什么?

我想喝茶。

你想吃什么?

我想吃米饭。

 

下午你想做什么?

下午我想去商店。

你想买什么?

我想买一个杯子。

 

你好!这个杯子多少钱?

28块。

那个杯子呢?

那个杯子18块钱。

 

第九课:你儿子在哪儿工作?

 

小猫在哪儿?

小猫在那儿。

小狗在哪儿?

小狗在椅子下面。

 

你在哪儿工作?
我在学校工作。

你儿子在哪儿工作?

我儿子在医院工作,他是医生。

 

你爸爸在家吗?

他不在家。

他在哪儿呢?

他在医院。

 

第十课:我能坐这儿吗?

 

桌子上有什么?

桌子上有一个电脑和一本书。

杯子在哪儿?

杯子在桌子里。

 

前面那个人叫什么名字?

她叫王芳,在医院工作。

后面那个人呢?他叫什么名字?

他叫谢朋,在商店工作。

 

这儿有人吗?

没有。

我能坐这儿吗?

请坐。

 

第十一课:现在几点?

 

现在几点?

现在10点20分。

中午几点吃饭。

12点吃饭。

 

爸爸什么时候回家?

下午5点。

我们什么时候去看电影?

6点30分。

 

我星期一去北京。

你想在北京住几天?

住三天。

星期六前能回家吗?

能。

 

第十二课:明天天气怎么样?

 

昨天北京的天气怎么样?

太热了。

明天呢?明天天气怎么样?

明天天气很好,不冷不热。

 

今天会下雨吗?

今天不会下雨。

王小姐今天会来吗?

不会来,天气太冷了。

 

你身体怎么样?

我身体不太好。天气太热了,不爱吃饭。

你多吃些水果,多喝水。

谢谢你,医生。

 

第十三课:他在学做中国菜呢

 

喂,你在做什么呢?

我在看书呢。

大卫也在看书吗?

他没看书,他在学做中国菜呢。

 

昨天上午你在做什么呢?

我在睡觉呢。你呢?

我在家看电视呢。你喜欢看电视吗?

我不喜欢看电视,我喜欢看电影。

 

82304155这是李老师的电话吗?

不是。她的电话是82304156。

好,我现在给她打电话。

她在工作呢。你下午打吧。

 

第十四课:她买了不少衣服

 

昨天上午你去哪儿了?

我去商店买东西了。

你买什么了?

我买了一点儿苹果。

 

你看见张先生了吗?

看见了。他去学开车了。

他什么时候能回来?

40分钟后回来。

 

王芳的衣服太漂亮了。

是啊,她买了不少衣服。

你买什么了?

我没买。这些都是王芳的东西。

 

第十五课:我是坐飞机来的

 

你和李小姐是什么时候认识的?

我们是2011年9月认识的。

你们在哪儿认识的?

我们是在学校认识的,她是我大学同学。

 

你们是怎么来饭店的?

我们是坐出租车来的。

李先生呢?

他是和朋友一起开车来的。

 

很高兴认识您,李小姐。

认识你,我也很高兴。

听张先生说,您是坐飞机来北京的?

是的。

 

 

Thứ Bảy, 18 tháng 6, 2022

VẦN TIẾNG HOA

Nguyên âm Đơn:

Mời bạn bấm vào âm để nghe phát âm nhé !!!

Đầu tiên Là nguyên âm đơn, cùng học phát âm tiếng Trung các nguyên âm này nhé –

a–  Cách phát âm – mồm há to, lưỡi xuống thấp. Là nguyên âm dài, không tròn môi. Cách phát âm gần giống “a” trong tiếng Việt.
o –  Cách phát âm – lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, hai môi tròn và nhô ra một tí. Là nguyên âm dài, tròn môi. Cách phát âm hơi giống “ô” trong tiếng Việt.
e –  Cách phát âm – lưỡi rút về phía sau, gốc lưỡi nâng cao ở vị trí giữa, mồm há vừa. Là nguyên âm dài, không tròn môi. Cách phát âm hơi giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt.

i –  Cách phát âm – đầu lưỡi dính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi giẹp, mép hướng ra hai bên. Là nguyên âm dài, không tròn môi. Cách phát âm hơi giống “i” trong tiếng Việt.

u–  Cách phát âm – gốc lưỡi nâng cao, lưỡi rút về phía sau, hai môi tròn, nhô ra trước. Là nguyên âm dài, tròn môi. Cách phát âm hơi giống “u” trong tiếng Việt.

ü – Cách phát âm – đầu lưỡi dính với răng dưới, phía trước mặt lưỡi nâng sát ngạc cứng, hai môi tròn, nhô ra trước. Là nguyên âm dài, tròn môi. Cách phát âm hơi giống “uy” trong tiếng Việt. Bí kíp: " nghĩ về i, chụm môi, đọc ra âm"

Nguyên âm Kép

ai – Cách phát âm – phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “i”. Cách phát âm gần giống âm “ai” trong tiếng Việt.
ei – Cách phát âm – phát nguyên âm “e” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “i”. Cách phát âm gần giống âm “ây” trong tiếng Việt. Ở Đài Loan âm này nghe gần như âm ê.
ao – Cách phát âm – phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”. Cách phát âm gần giống âm “ao” trong tiếng Việt.
ou– Cách phát âm – phát nguyên âm “o” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “u”. Cách phát âm gần giống âm “âu” trong tiếng Việt. Ở Đài Loan âm này nghe gần như âm ô.
ia– Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”. Trong tiếng Việt không có âm tương tự nhưng phát âm hơi na ná âm i-a
ie– Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “e”. Cách phát âm gần giống âm “ia” trong tiếng Việt.
ua – Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”. Cách phát âm gần giống âm “oa” trong tiếng Việt.
uo– Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”. Cách phát âm gần giống âm “ua” trong tiếng Việt.
üe– Cách phát âm – phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e”. Cách phát âm gần giống âm “uya” trong tiếng Việt.
iao – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”. Cách phát âm gần giống âm “ieo” trong tiếng Việt.
iou– Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ou”. Cách phát âm na ná âm “iêu” trong tiếng Việt.
uai– Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ai”. Cách phát âm gần giống âm “oai” trong tiếng Việt.
uei– Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ei”. Cách phát âm na ná âm “uây” trong tiếng Việt.

Nguyên âm Er

er – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên. “er” Là một nguyên âm đặc biệt. “er” Là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào.

Chữ này tương đương với chữ ơr trong tiếng Việt, cùng học phát âm tiếng Trung nào.

Nguyên âm Mũi

an – Phát nguyên âm a trước, sau đó, chuyển sang phát phụ âm n. Cách phát âm gần giống “an” trong tiếng Việt.
en – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “ân” trong tiếng Việt.
in –  Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “in” trong tiếng Việt
ün – Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt.
ian – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “iên” trong tiếng Việt.
uan – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oan” trong tiếng Việt.
üan – Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt.
uen (un) – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “en”. Cách phát âm gần giống âm “uân” trong tiếng Việt.
ang – Phát nguyên âm “a” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “ang” trong tiếng Việt.
eng – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “âng” trong tiếng Việt.
ing – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “inh” trong tiếng Việt.
ong – Phát nguyên âm o trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm na ná “ung” trong tiếng Việt.
iong – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ung”. Cách phát âm giống với âm “i-ung” trong tiếng Việt
iang – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “iang” trong tiếng Việt.
uang – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “oang” trong tiếng Việt.

PHỤ ÂM TIẾNG HOA

THANH MẪU TRONG TIẾNG HOA ( PHỤ ÂM )

Tiếng Trung có 23 thanh mẫu bao gồm 2 thanh mẫu chính thức (b p m f d t n l g k h j q x zh ch sh r z c s) và 2 thanh mẫu không chính thức (y w).

b    

p    

m    

f    

d    

t    

n    

l    

g    

k    

h    

j    

q    

x    

zh    

ch    

sh    

r    

z    

c    

s    

b – Là âm môi môi. Cách phát âm – hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “p” trong tiếng Việt.
p – Là âm môi môi. Cách phát âm – hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Trong tiếng Việt không có âm tương tự. Cách phát âm nhẹ hơn âm p nhưng nặng hơn âm b của tiếng Việt.
m – Là âm môi môi. Cách phát âm – hai môi dính tự nhiên, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. La một âm mũi, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “m” trong tiếng Việt.

f – Là âm môi răng. Cách phát âm – môi dưới dính nhẹ với răng trên, luồng không khí từ khe giữa răng và môi thoát ra. Là một âm sát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “ph” trong tiếng Việt.

d – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “t” trong tiếng Việt.

t – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách phát âm gần giống “th” trong tiếng Việt.

n – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ hang mũi thoát ra. Là một âm mũi, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “n” trong tiếng Việt.

l – Là âm đầu lưỡi giữa. Cách phát âm – đầu lưỡi dính vào lợi trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát ra. Là một âm biên, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “l” trong tiếng Việt.

g – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm – gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “c”, “k” trong tiếng Việt.

k – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm – gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách phát âm gần giống “kh” trong tiếng Việt.

h – Là âm gốc lưỡi. Cách phát âm – gốc lưỡi nâng cao, nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “h” trong tiếng Việt.

j – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm – mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “ch” trong tiếng Việt.
q – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm – mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách phát âm khá giống với âm "chờ" trong tiếng Việt nhưng bật hơi mạnh.
x – Là âm mặt lưỡi. Cách phát âm – mặt lưỡi nâng cao sát ngạc cứng, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “x” trong tiếng Việt.
z – Là âm đầu lưỡi trước. Cách phát âm – đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm na ná “ch” trong tiếng Việt.
c – Là âm đầu lưỡi trước. Cách phát âm – đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi. Cách đọc như chữ "ts".
s– Là âm đầu lưỡi trước. Cách phát âm – đầu lưỡi nâng sát lợi trên, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh. Cách phát âm hơi giống “x” trong tiếng Việt.
r – Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm – đầu lưỡi nâng sát ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm thoe một đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, hữu thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống “r” trong tiếng Việt.
zh – Là phụ âm kép. Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm – đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống “tr” trong tiếng Việt.
ch – Là phụ âm kép. Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm – đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi, lúc phát âm phải uốn lưỡi. Cách phát âm như âm “tsh”
sh – Là phụ âm kép. Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm – đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm theo một đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, vô thanh, lúc phát âm phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống “s” trong tiếng Việt.

Thứ Sáu, 17 tháng 6, 2022

VIDEO GIAO TIẾP: TIẾNG HOA BẠN GIỎI QUÁ

TIẾNG HOA GIAO TIẾP

TIẾNG TRUNG CỦA BẠN GIỎI QUÁ

Pinyin

Tiếng Việt

Tiếng Hoa Cần Thơ

Thầy Phạm Minh Trường

0779009567

你的中文说得很好!

Nǐ de zhōngwén shuō de hěn hǎo!

Tiếng Trung của bạn nói giỏi lắm !

真的吗?谢谢啊!

Zhēn de ma? Xièxie a!

Thật không? Cảm ơn nhe !

你在中国多久了?

Nǐ zài Zhōngguó duōjiǔle?

Bạn ở Trung Quốc bao lâu rồi?

我在中国五个月了。

Wǒ zài Zhōngguó wǔ gè yuèle.

Tôi ở Trung Quốc 5 tháng rồi.

五个月了?那,真的很好!

Wǔ gè yuèle? Nà, zhēn de hěn hǎo!

Năm tháng rồi? Vậy thật là giỏi luôn á.

谢谢,谢谢,还好吧。你的也是!

Xièxie, xièxie, hái hǎo ba. Nǐ de yě shì!

Cảm ơn, cũng tạm thôi. Của bạn cũng vậy !

我的中文吗?那,当然了,我是中国人!

Wǒ de zhōngwén ma? Nà, dāngránle, wǒ shì zhōngguó rén!

Tiếng Trung của tôi? Đó đương nhiên rồi. Tôi là người Trung Quốc mà.