Pages

Bài đăng

Ảnh của tôi
Blog chia sẻ tài liệu học tiếng Hoa. Thầy Trường 0779009567 Tiếng Hoa Cần Thơ
Được tạo bởi Blogger.

Thứ Ba, 15 tháng 9, 2026

SHIDAI VIETHOA B05

第五課:我的錢包在哪裡? - 閱讀練習

第五課:我的錢包在哪裡?

對話一
(在學校)
中明: 友美, 妳 這個 週末 要 做什麼?
友美: 我要 在家 看書、 聽音樂。
中明: 妳 星期六 下午 有空 嗎? 我們 一起 去 喝 下午茶, 怎麼樣?
友美: 好啊! 你 想去 哪裡?
中明: 我知道 一家 很不錯的 咖啡廳, 那裡的 冰淇淋 很好吃。
友美: 他們 有 巧克力 冰淇淋 嗎?
中明: 有啊! 他們 有 很多種 冰淇淋。
友美: 我們 這個 星期六 下午 兩點半 去吧。
中明: 好。
Bản dịch Đối thoại 1:
(Ở trường học)
Trung Minh: Tomomi, cuối tuần này bạn dự định làm gì?
Tomomi: Mình định ở nhà đọc sách, nghe nhạc.
Trung Minh: Chiều thứ Bảy bạn có rảnh không? Chúng mình cùng nhau đi uống trà chiều nhé, thấy thế nào?
Tomomi: Được chứ! Bạn muốn đi đâu?
Trung Minh: Mình biết một quán cà phê rất hay, kem ở đó ngon lắm.
Tomomi: Họ có kem sô-cô-la không?
Trung Minh: Có chứ! Họ có rất nhiều loại kem.
Tomomi: Vậy chiều thứ Bảy này hai giờ rưỡi chúng mình đi nhé.
Trung Minh: Được.
對話二
(在中明家)
中明: 媽, 我跟 友美 要去 喝 下午茶, 可是 我的 錢包 不在 房間裡。
媽媽: 客廳的 桌子上 有 一個 錢包, 是不是 你的?
中明: 那 不是 我的, 是 哥哥的。 我的 錢包 不在 客廳裡。
媽媽: 沙發 下面 呢?
中明: 沙發 上面、 下面 跟 旁邊 都沒有。 媽, 妳 幫我 找, 好嗎?
媽媽: 我很忙, 現在 要去 廚房 做飯, 你 再去 房間 找吧。
(中明再去房間)
中明: 啊! 在這裡! 錢包 在 我的書 下面。
Bản dịch Đối thoại 2:
(Tại nhà Trung Minh)
Trung Minh: Mẹ ơi, con với Tomomi định đi uống trà chiều, nhưng ví tiền của con không có trong phòng.
Mẹ: Trên bàn phòng khách có một cái ví tiền, có phải của con không?
Trung Minh: Cái đó không phải của con, là của anh trai ạ. Ví của con không có trong phòng khách.
Mẹ: Dưới gầm ghế sô-pha thì sao?
Trung Minh: Trên ghế sô-pha, dưới gầm và bên cạnh đều không có. Mẹ giúp con tìm với, được không mẹ?
Mẹ: Mẹ bận lắm, giờ phải vào bếp nấu cơm rồi, con vào phòng tìm lại xem sao.
(Trung Minh quay lại phòng tìm)
Trung Minh: A! Ở đây rồi! Ví tiền nằm dưới quyển sách của con.
短文:我的房間
我的 房間裡 有 一張 桌子、 一張 床 跟 一張 沙發。 沙發 前面 有 一台 很新的 電視機, 可是 我 不常 看電視, 我 最喜歡 在 沙發上 看書。 我的書 很多, 有 中文書, 也有 英文書。 我 房間的 窗戶 很大, 我的貓 喜歡 在 窗戶旁邊 曬太陽。
Bản dịch Đoạn văn:
Trong phòng của tôi có một cái bàn, một chiếc giường và một chiếc ghế sô-pha. Phía trước ghế sô-pha có một chiếc ti-vi rất mới, nhưng tôi không thường xem ti-vi, tôi thích nhất là ngồi đọc sách trên sô-pha. Sách của tôi rất nhiều, có sách tiếng Trung, cũng có sách tiếng Anh. Cửa sổ phòng tôi rất to, chú mèo của tôi thích nằm sưởi nắng bên cạnh cửa sổ.

SHIDAI VIETHOA B04

第四課:你要茶還是咖啡? - 閱讀練習

第四課:你要茶還是咖啡?

對話一
(在學校)
中明: 天氣 好熱, 我們 去 喝 飲料, 好不好?
友美: 好啊! 你 想 喝 什麼? 咖啡 還是 茶?
中明: 咖啡、 茶, 我 都 喜歡。 我 也 很餓, 我 想 吃 點兒 東西。
友美: 這家 餐廳 人 太多, 我們 去 那家 餐廳, 好嗎? 他們的 牛肉麵 很好吃, 也 很便宜。
中明: 太好了! 我 最愛 吃 牛肉麵。 他們 也 賣 飲料 嗎?
友美: 他們 賣 很多種 飲料。
中明: 我們 現在 去, 好嗎?
友美: 好。
Bản dịch Đối thoại 1:
(Ở trường học)
Trung Minh: Thời tiết nóng quá, chúng mình đi uống nước giải khát nhé, được không?
Tomomi: Được chứ! Bạn muốn uống gì? Cà phê hay trà?
Trung Minh: Cà phê, trà mình đều thích. Mình cũng đói bụng nữa, muốn ăn chút gì đó.
Tomomi: Nhà hàng này đông người quá, chúng mình sang quán kia nhé, được không? Mì bò của họ ngon lắm, mà cũng rất rẻ.
Trung Minh: Tuyệt vời quá! Mình thích ăn mì bò nhất. Quán đó cũng có bán đồ uống chứ?
Tomomi: Họ bán nhiều loại đồ uống lắm.
Trung Minh: Chúng mình đi luôn bây giờ nhé, được không?
Tomomi: Được.
對話二
(在餐廳)
中明: 小姐, 我們 要 點 兩碗 牛肉麵 和 兩杯 茶。
女店員: 請問 兩位 要 紅茶 還是 綠茶?
友美: 我要 紅茶。
中明: 請給我們 一杯 紅茶、 一杯 綠茶。 請問 一共 多少錢?
女店員: 一共 兩百一十五 塊錢。
中明: 給你 一千 塊錢。
女店員: 找您 七百八十五 塊錢, 謝謝。
中明: 一共 兩百多 塊錢, 好便宜!
Bản dịch Đối thoại 2:
(Tại nhà hàng)
Trung Minh: Chị ơi, chúng tôi muốn gọi hai bát mì bò và hai cốc trà.
Nữ nhân viên: Xin hỏi hai bạn muốn uống hồng trà hay trà xanh ạ?
Tomomi: Tôi lấy hồng trà.
Trung Minh: Cho chúng tôi một cốc hồng trà, một cốc trà xanh. Xin hỏi tổng cộng hết bao nhiêu tiền?
Nữ nhân viên: Tổng cộng là 215 Đài tệ ạ.
Trung Minh: Gửi chị một nghìn tệ.
Nữ nhân viên: Thối lại bạn 785 tệ, cảm ơn bạn.
Trung Minh: Tổng cộng có hơn 200 tệ, rẻ thật đấy!
短文:買飲料
台灣 夏天的 天氣 很熱, 很多人 都 喜歡 喝 飲料。 飲料店 很多, 他們 賣 很多種 飲料。 果汁、 牛奶、 咖啡、 茶 都 很好喝, 有的 很便宜, 一杯 二十多 塊錢。 我 和 朋友 都 很愛 喝, 我們 每天 都 去 買。
Bản dịch Đoạn văn:
Thời tiết mùa hè ở Đài Loan rất nóng, rất nhiều người đều thích uống nước giải khát. Các tiệm đồ uống có rất nhiều, họ bán rất nhiều loại đồ uống. Nước hoa quả, sữa tươi, cà phê, trà đều uống rất ngon, có loại rất rẻ, một cốc chỉ hơn hai mươi tệ. Tôi và bạn bè đều rất thích uống, ngày nào chúng tôi cũng đi mua.

SHIDAI VIETHOA B03

第三課:買生日禮物 - 閱讀練習

第三課:買生日禮物

對話一
(在學校)
宜文: 明天 是 友美 的 生日, 我 想 送 她 一個 禮物。
中明: 妳 想 送 她 什麼?
宜文: 友美 愛 看書, 我 想 送 她 兩本 中文書, 你呢?
中明: 我 想 買 一些 花 和 一個 大蛋糕。
宜文: 我們 一起 去 買, 好不好?
中明: 好啊!
Bản dịch Đối thoại 1:
(Ở trường học)
Nghi Văn: Ngày mai là sinh nhật của Tomomi, mình muốn tặng bạn ấy một món quà.
Trung Minh: Bạn muốn tặng bạn ấy cái gì?
Nghi Văn: Tomomi thích đọc sách, mình muốn tặng bạn ấy hai cuốn sách tiếng Trung, còn bạn thì sao?
Trung Minh: Mình muốn mua một ít hoa và một chiếc bánh kem lớn.
Nghi Văn: Chúng mình cùng nhau đi mua nhé, được không?
Trung Minh: Được chứ!
對話二
(在書店)
宜文: 這種 小鉛筆 怎麼樣?
中明: 很 可愛, 友美 喜歡 可愛的 東西。
宜文: 我們 買 兩枝, 好不好? 兩枝 五十塊錢。
中明: 五十塊錢 很 便宜! 妳看, 哪個 顏色 漂亮?
宜文: 紅色、 白色 都 好看。
中明: 我想 友美 喜歡 白色, 她 常常 穿 白色的 衣服。
宜文: 好, 我們 買 白的。
Bản dịch Đối thoại 2:
(Tại hiệu sách)
Nghi Văn: Loại bút chì nhỏ này thế nào?
Trung Minh: Rất dễ thương, Tomomi thích những thứ đáng yêu.
Nghi Văn: Chúng mình mua hai cây nhé, được không? Hai cây 50 tệ.
Trung Minh: 50 tệ rẻ thật đấy! Bạn nhìn xem, màu nào đẹp?
Nghi Văn: Màu đỏ, màu trắng đều đẹp cả.
Trung Minh: Mình nghĩ Tomomi thích màu trắng, bạn ấy hay mặc quần áo màu trắng.
Nghi Văn: Được, chúng mình mua cây màu trắng nhé.
短文:友美的生日
今天 是 友美 的 生日, 她 請 我、 中明 和 國安 一起 去 她家 玩。 我們 送 友美 花、 兩本 中文書、 兩枝 可愛的 小鉛筆 和 一個 大蛋糕, 她 很 喜歡 這些 禮物。 友美 請 我們 吃 點心 和 水果, 大家 都 很 開心。
Bản dịch Đoạn văn:
Hôm nay là sinh nhật của Tomomi, bạn ấy mời mình, Trung Minh và Quốc An cùng đến nhà bạn ấy chơi. Chúng mình tặng Tomomi hoa, hai cuốn sách tiếng Trung, hai cây bút chì nhỏ đáng yêu và một chiếc bánh kem lớn, bạn ấy rất thích những món quà này. Tomomi mời chúng mình ăn điểm tâm và hoa quả, mọi người đều rất vui vẻ.

SHIDAI VIETHOA B02

第二課:你幾點去學校? - 閱讀練習

第二課:你幾點去學校?

對話一
(在中明家)
媽媽: 今天 是 星期一, 你 不 去 學校 嗎?
中明: 我 早上 沒有 課, 九點 去 圖書館。
媽媽: 中午 呢? 你 中午 回家 嗎?
中明: 我 下午 有 課, 中午 不 回家。
媽媽: 你 幾點 下課?
中明: 我 四點四十分 下課。
Bản dịch Đối thoại 1:
(Tại nhà Trung Minh)
Mẹ: Hôm nay là thứ Hai, con không đi học à?
Trung Minh: Buổi sáng con không có tiết, 9 giờ con đi thư viện ạ.
Mẹ: Thế buổi trưa thì sao? Trưa con có về nhà không?
Trung Minh: Buổi chiều con có tiết, trưa con không về nhà.
Mẹ: Mấy giờ con tan học?
Trung Minh: Con tan học lúc 4 giờ 40 phút ạ.
對話二
(在學校)
宜文: 今天 是 星期五, 明天 是 週末, 你們 要不要 來 我家?
中明: 明天 是 九月二十三號…… 啊! 是 你的 生日!
友美: 宜文, 生日快樂!
宜文: 謝謝! 明天 晚上 六點 來 我家, 好不好?
中明: 沒問題。
友美: 好, 明天見。
Bản dịch Đối thoại 2:
(Ở trường học)
Nghi Văn: Hôm nay là thứ Sáu, ngày mai là cuối tuần, các bạn có muốn đến nhà mình không?
Trung Minh: Ngày mai là ngày 23 tháng 9…… A! Là sinh nhật của bạn!
Tomomi: Nghi Văn, sinh nhật vui vẻ nhé!
Nghi Văn: Cảm ơn các bạn! Tối mai 6 giờ đến nhà mình, được không?
Trung Minh: Không vấn đề gì / Nhất trí!
Tomomi: Được, mai gặp lại nhé.
短文:友美做什麼?
友美 是 學生, 十九歲。 她 早上 六點三十分 起床, 七點 去 學校, 八點四十分 上課; 中午 十二點 下課、 吃午飯; 下午 一點 去 圖書館; 四點 回家 做飯, 晚上 六點 吃飯, 十點 睡覺。 友美 很 忙!
Bản dịch Đoạn văn:
Tomomi là học sinh (sinh viên), 19 tuổi. Buổi sáng bạn ấy thức dậy lúc 6 giờ 30 phút, 7 giờ đến trường, 8 giờ 40 phút vào học; buổi trưa 12 giờ tan học, ăn trưa; buổi chiều 1 giờ đi thư viện; 4 giờ về nhà nấu cơm, buổi tối 6 giờ ăn cơm, 10 giờ đi ngủ. Tomomi rất bận rộn!

SHIDAI VIETHOA B01

第一課:新同學 - 閱讀練習

第一課:新同學

對話一
(在教室)
中明: 宜文, 她 是 誰?
宜文: 她 是 新 同學, 叫 友美。 她 很 可愛。
中明: 她 是 哪國人? 妳 知道 嗎?
宜文: 我 知道, 她 是 日本人。
中明: 她 很 漂亮。
Bản dịch Đối thoại 1:
(Trong lớp học)
Trung Minh: Nghi Văn, cô ấy là ai thế?
Nghi Văn: Cô ấy là bạn học mới, tên là Tomomi. Cô ấy rất dễ thương.
Trung Minh: Cô ấy là người nước nào vậy? Bạn biết không?
Nghi Văn: Mình biết, cô ấy là người Nhật Bản.
Trung Minh: Cô ấy đẹp thật đấy.
對話二
(在教室)
中明: 妳好! 我 是 李中明, 請問 妳 叫 什麼 名字?
友美: 我 姓 小林, 叫 友美。
中明: 請問 妳 是 哪國人?
友美: 我 是 日本人, 你呢?
中明: 我 是 印尼人。 妳 喜歡 台灣 嗎?
友美: 我 喜歡 台灣。
Bản dịch Đối thoại 2:
(Trong lớp học)
Trung Minh: Chào bạn! Mình là Lý Trung Minh, xin hỏi bạn tên là gì?
Tomomi: Mình họ Kobayashi, tên là Tomomi.
Trung Minh: Xin hỏi bạn là người nước nào?
Tomomi: Mình là người Nhật Bản, còn bạn thì sao?
Trung Minh: Mình là người Indonesia. Bạn có thích Đài Loan không?
Tomomi: Mình thích Đài Loan.
短文:自我介紹
大家好! 我 姓 小林, 叫 友美, 我 是 日本人。 我 喜歡 台灣, 台灣 朋友 很 可愛。 我 愛 吃 水果, 愛 喝 珍珠奶茶。 謝謝 大家!
Bản dịch Đoạn văn:
Chào mọi người! Tôi họ Kobayashi, tên là Tomomi, tôi là người Nhật Bản. Tôi thích Đài Loan, bạn bè Đài Loan rất đáng yêu. Tôi thích ăn trái cây, thích uống trà sữa trân châu. Cảm ơn mọi người!